Thứ Ba, 28 tháng 8, 2012

Muốn đăng ký nhãn hiệu cần phải có điều kiện gì?

Muốn đăng ký nhãn hiệu cần phải có điều kiện gì?

Ngày nay, mỗi sản phẩm mang một nhãn hiệu khác nhau và nhãn hiệu đó cũng chính là hình ảnh đại diện cho một thương. Nhãn hiệu nói lên sự uy tín, chất lượng sản phẩm, tính an toàn, độc quyền của một thương hiệu. Hàng hóa ngày càng đa dạng với nhiều mẫu mã, hình dáng khác nhau nên nhãn hiệu là một trong những cách hiệu quả nhất để người tiêu dùng có thể nhận dạng được mặt hàng mà mình muốn lựa chọn từ đó khẳng định khả năng, chất lượng của thương hiệu. Nhãn hiệu của một sản phẩm chỉ được bảo vệ và tránh tình trạng làm giả, làm nhái khi được dang ky nhan hieu độc quyền , nhãn hiệu đó sẽ được nhà nước bảo hộ.Tại Việt Nam, các đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc thông qua các Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp. 
Như vậy hình thức nào là phù hợp cho việc đăng ký về sở hữu công nghiệp, quy chế như thế nào gọi là đúng cho một đơn nộp vào để đăng ký sở hữu công nghiệp thì đúng và được chấp nhận. Một khi nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp đầu tiên phải qua bước thẩm định về mặt hình thức để khi đó đánh giá được tính hợp lệ của đơn. Thực hiện việc công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được nhà nước thẩm định nội dung để đánh giá khả năng bảo hộ cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Chủ sở hữu đối tượng đăng ký sở hữu công nghiệp. Chủ sở hữu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là một tổ chức hay một cá nhân nào đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng. Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền ban hành cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có những nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền ban hành công nhận hoặc nhãn hiệu nổi tiếng. Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhận được sử dụng hợp pháp tên thương mại đó của mình trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Ngăn cấm sử dụng đối với người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều Luật 125 của luật quy định.Bạn có thể tham khảo thêm ở một số sách luật về việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền hoặc có thể liên lạc với chúng tôi để chúng tôi có thể giúp bạn hoàn thành tất cả các thủ tục một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Bạn sẽ không thất vọng khi đã tìm đến chúng tôi, chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ quý khách và sẽ mang lại cho khách hàng những dich vụ hoàn hảo nhất.
Muốn đăng ký nhãn hiệu cần phải có điều kiện gì?

Muốn đăng ký nhãn hiệu(ĐKNH) trước hết bạn phải là một chủ thể kinh doanh hợp pháp. Tiếp đến, bạn phải thiết kế cho minh một nhãn hiệu đáp ứng hai điều kiện:

Thứ nhất: là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Thứ hai: 
có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Ai có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu?


Tổ chức, cá nhân có quyền ĐKNH dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền ĐKNH cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất nếu người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền ĐKNH tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sán xuất, kinh doanh tại địa phương đó.

Tổ chúc có chúc năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền ĐKNH chúng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.

Đăng ký nhãn hiệu bằng cách nào?

Quyền đăng ký nhãn hiệu: Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn ĐKNH thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu: Để xác lập quyền đối với nhãn hiệu, người yêu cầu cần nộp đơn đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền (Cục Sở hữu Trí tuệ). Đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây: Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định, tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ (bao gồm: mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận), Giấy ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện), Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Căn cứ phát sinh quyền

Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu Trí tuệ. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký (Điều 6 Luật SHTT). Giới hạn quyền: Chủ nhãn hiệu chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật SHTT. Việc thực hiện quyền của chủ nhãn hiệu không được xâm phạm lợi ích hợp pháp của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan (Điều 7 Luật SHTT).

Như vậy, muốn được bảo hộ nhãn hiệu doanh nghiệp phái tiến hành đăng ký để xác lập quyền sở hữu. Khi quyền được xác lập, chủ sở hữu có quyền khai thác tài sản của mình, có quyền cho phép hoặc ngăn cản người khác sử dụng (khai thác) tài sản đó và khi quyền bị xâm phạm thì pháp luật sẽ bảo vệ như bảo vệ quyền sở hữu tài sản.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét