Thứ Ba, 28 tháng 8, 2012

Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu? Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu? Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu?

Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa và Nhãn hiệu dịch vụ là một thủ tục nhằm xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu của mình. Vì nhãn hiệu hàng hóa được coi là một thứ tài sản của doanh nghiệp (tài sản trí tuệ), việc đăng ký nói trên thực chất giống như làm trước bạ các tài sản vật chất.

Hồ sơ dang ky nhan hieu hàng hóa:

Bộ hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải bao gồm các tài liệu sau đây:

Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá (Tờ khai), làm theo Mẫu do Cục Sở hữu công nghiệp ban hành, gồm ba (3) bản;
Quy chế sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể, gồm một (1) bản;
Mẫu nhãn hiệu hàng hoá, gồm mười lăm (15) bản;
Bản sao tài liệu xác nhận quyền kinh doanh hợp pháp (Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, ...), gồm một (1) bản;
Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế, Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động, ...), gồm một (1) bản;
Giấy uỷ quyền, nếu cần;
Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế, gồm một (1) bản;
Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó, gồm một (1) bản;
Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, nếu trên nhãn hiệu có sử dụng các biểu tượng, tên riêng, ... quy định điểm g, khoản 2, Điều 6, Nghị định 63CP (Dấu hiệu, tên gọi (bao gồm cả ảnh, tên, biệt hiệu, bút danh), hình vẽ, biểu tượng giống hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với hình Quốc kỳ, Quốc huy, lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, địa danh, các tổ chức của Việt Nam cũng như của nước ngoài, nếu không được các cơ quan, người có thẩm quyền tương ứng cho phép), gồm một (1) bản;
Chứng từ nộp phí nộp đơn, gồm một (1) bản.

Khái niệm đăng ký nhãn hiệu? Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu

Khái niệm đăng ký nhãn hiệu? Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu

1. Nhãn hiệu là gì?
- Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
- Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được, thể hiện dưới dạng từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
- Nhãn hiệu được pháp luật coi là tài sản trí tuệ của tổ chức, cá nhân.

2. Đăng ký nhãn hiệu là gì?
- Dang ky nhan hieu là thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành với ý nghĩa thiết lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu.
- Hình thức đăng ký nhãn hiệu là ghi nhận nhãn hiệu và chủ sở hữu vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ sở hữu.
- Nhãn hiệu được đăng ký trên cơ sở kết quả xem xét đơn của người nộp đơn, căn cứ vào các quy định pháp luật về hình thức và nội dung đơn.

3. Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, thương mại;
- Các chủ thể sản xuất.

4. Người nộp đơn cần cân nhắc những gì trước khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu?
Nhãn hiêu sẽ bị từ chối nếu:
- Không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của nhãn hiệu;
- Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác có ngày ưu tiên sớm hơn hoặc nhãn hiệu nổi tiếng;
- Trùng hoặc tương tự với tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng, tên nhân vật, quyền tác giả của người khác đã được biết đến rộng rãi;
- Trùng với tên riêng, biểu tượng hình ảnh của quốc gia, địa phương, danh nhân, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền); Trùng hoặc tương tự với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng.
- Mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc gây hiểu sai lệch về nguồn gốc, tính năng, công dụng, giá trị, chất lượng của hàng hóa, dịch vụ.

5. Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ như thế nào? 
- Nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ trên cơ sở thực tiễn sử dụng mà không cần thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu Trí tuệ. Khi thực hiện quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ chứng minh quyền của mình bằng cách cung cấp chứng cứ khẳng định sự nổi tiếng của nhãn hiệu với cơ quan nhà nước liên quan.

6. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được quy định như thế nào?
 -   Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trong thời hạn 10 năm, có thể được gia hạn liên tiếp 10 năm một lần, không giới hạn số lần;

7. Nhãn hiệu đăng ký được bảo hộ theo phạm vi lãnh thổ như thế nào?
-   Nhãn hiệu được đăng ký tại quốc gia nào thì chỉ có hiệu lực bảo hộ tại quốc gia đó, nếu muốn bảo hộ nhãn hiệu tại các quốc gia khác, người nộp đơn phải tiến hành các thủ tục nộp đơn tới quốc gia đó hoặc nộp đơn đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid hoặc Nghị định thư Madrid

Đăng ký nhãn hiệu, tầm quan trọng của nó trong cơ chế thị trường hiện nay

Đăng ký nhãn hiệu, tầm quan trọng của nó trong cơ chế thị trường hiện nay


Nhãn hiệu hàng hoá là gì? Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu hàng hoá ? Nhãn hiệu có tầm quan trọng như thế, nào trong cơ chế thị trường hiện nay ? Điều kiện để sản phẩm của bạn được bảo hộ và Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm những gì ? Ở đâu ? là những câu hỏi mà những người làm sản xuất cần phải biết...

a. Nhãn hiệu hàng hoá là gì?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

b. Điều  kiện bảo hộ?

Nhãn hiệu hàng hoá được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Là dấu hiệu nhận thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
+ Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.

c. Nhãn hiệu có tầm quan trọng như thế, nào trong cơ chế thị trường hiện nay?

Bảng nhãn hiệu là dấu hiệu phân biệt hàng hoá của mình sản xuất khi đưa ra thị trường, có thể quảng cáo sản phẩm thông qua nhãn hiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo, Đài phát thanh, truyền hình, trên các biển quảng cáo hoặc trong giấy tờ giao dịch … nhằm đẩy mạnh cạnh tranh trong lưu thông hàng hoá.
Mặt khác, thông qua nhãn hiệu người tiêu dùng có thể dễ dàng lựa chọn hàng hoá theo nhãn hiệu phù hợp với nhu cầu, sở thích, mức chất lượng mà mình mong muốn.

d. Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu hàng hoá ?

Việc dang ky nhan hieu giúp cho doanh nghiệp của bạn được sử dụng độc quyền nhãn đã được bảo hộ, đồng thời chống lại mọi hành vi xâm quyền đối với nhãn hiệu mà bạn đang được bảo hộ.
Nếu bạn chờ đến khi doanh nghiệp mình có uy tín thông qua hàng hoá, dịch vụ có chất lượng rồi mới đăng ký nhãn hiệu dùng cho các hàng hoá, dịch vụ đó; thì khi ấy rất có thể các doanh nghiệp khác đã thực hiện đăng ký trước chính nhãn hiệu của bạn. Nếu đúng như vậy, thì bạn phải dừng việc sử dụng nhãn hiệu đó hoặc tiến hành các thủ tục (không phải dễ dàng) để đòi lại nhãn hiệu đó.

e. Thời gian từ khi đăng ký đến khi được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu là bao lâu ?

Đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trải qua ba giai đoạn:
+ Thời hạn thẩm định hình thức đơn: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn;
+ Thời hạn công bố đơn: 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;
+ Thời hạn thẩm định nội dung đơn: 03 tháng kể từ ngày công bố đơn.

g. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu ?

          - Tờ khai (theo mẫu quy định): 03 bản;
          - Mẫu nhãn hiệu: 15 mẫu;
          - Chứng từ nộp phí và lệ phí;
          - Giấy uỷ quyền (nếu có);
          - Tài liệu hướng dẫn ưu tiên (nếu có).

h. Đăng ký quốc tế nhãn hiệu ?

Nhãn hiệu được bảo hộ theo nguyên tắc lãnh thổ. Đăng ký ở nước nào thì chỉ có hiệu lực ở nước đó. Vì vậy doanh nghiệp của bạn đã và đang dự định xuất khẩu hàng hoá thì việc đăng ký kịp thời ở những nước có hàng hoá xuất khẩu đó là rất cần thiết. Điều đó, giúp doanh nghiệp của bạn xâm nhập, tạo lập và giữ vững thị trường xuất khẩu.
Để việc đăng ký quốc tế nhãn hiệu được thuận lợi, bạn có thể đăng ký thông qua Thoả ước Madrid (khi nhãn hiệu đã được bảo hộ ở Việt Nam) hoặc thông qua Nghị định thư Madrid (khi nhãn hiệu đã nộp đơn đăng ký ở Việt Nam) đến những nước là thành viên của hai điều ước Quốc tế nói trên.

Điều kiện để đăng ký nhãn hiệu

Điều kiện để đăng ký nhãn hiệu

Muốn đăng ký nhãn hiệu cần phải có điều kiện gì?

Muốn dang ky nhan hieu (ĐKNH) trước hết bạn phải là một chủ thể kinh doanh hợp pháp. Tiếp đến, bạn phải thiết kế cho mình một nhãn hiệu đáp ứng hai điều kiện:

Thứ nhất: là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Thứ hai: 
có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Ai có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu?


Tổ chức, cá nhân có quyền ĐKNH dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền ĐKNH cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất nếu người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền ĐKNH tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.

Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền ĐKNH chúng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.


Khả năng phân biệt của nhãn hiệu: Dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt để làm nhãn hiệu khi nó là: Hình và hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến, dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ, dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh, dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn, dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác, dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu...

Đăng ký nhãn hiệu bằng cách nào?

Đăng ký nhãn hiệu bằng cách nào?

Đăng ký nhãn hiệu bằng cách nào?

Quyền đăng ký nhãn hiệu: Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn dang ky nhan hieu (ĐKNH) thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu: Để xác lập quyền đối với nhãn hiệu, người yêu cầu cần nộp đơn đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền (Cục Sở hữu Trí tuệ). Đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây: Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định, tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ (bao gồm: mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận), Giấy ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện), Chứng từ nộp phí, lệ phí.


Ai có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu?

Tổ chức, cá nhân có quyền ĐKNH dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền ĐKNH cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất nếu người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền ĐKNH tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.

Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền ĐKNH chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.

Tư vấn thành lập công ty

Tư vấn thành lập công ty

Hầu hết những nhà đầu tư trong vài năm trở lại đây đều có xu hướng thành lập công ty để nắm bắt nhu cầu kinh doanh ngành nghề đa dạng của xã hội. Cùng với xu hướng  này, các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực môi giới thủ tục thanh lap cong ty để đáp ứng nhanh chóng nhu cầu.
Nhu cầu thành lập doanh nghiệp tăng cao trong thời gian gần đây, khi nhiều hình thức kinh doanh nở rộ và thủ tục thành lập doanh nghiệp dễ dàng hơn. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp của các công ty môi giới giúp nhà đầu tư dễ dàng hơn trong việc thành lập công ty. Với dịch vụ thành lập công ty của các doanh nghiệp môi giới, nhà kinh doanh sẽ được:

1. Tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp:
- Tư vấn mô hình và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp;
- Tư vấn phương thức hoạt động và điều hành;
- Tư vấn pháp lý về mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các thành viên/cổ đông;
- Tư vấn tỷ lệ và phương thức góp vốn;
- Tư vấn phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
- Tư vấn các nội dung khác có liên quan.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của doanh nghiệp:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc thành lập công ty, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Đại diện nhà đầu tư hoàn tất các thủ tục thành lập công ty cho khách hàng
Với dịch vụ chu đáo và chuyên nghiệp của các công ty môi giới thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư tiến hành những thủ tục nhanh nhất để nhanh chóng đẩy mạnh đầu tư.



Một số vấn đề khi đăng ký nhãn hiệu

Một số vấn đề khi đăng ký nhãn hiệu

 Nhãn hiệu hàng hoá là gì? Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải đáp ứng những điều kiện gì? Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Dấu hiệu nào không được bảo hộ là nhãn hiệu? Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.
Doanh nghiệp cần chú ý gì khi chọn dấu hiệu để đăng ký nhãn hiệu? Nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt, dễ ghi nhớ, dễ nhận biết. Khi làm nhãn hiệu thì nên chọn từ ngữ hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh thì sẽ làm cho người tiêu dùng dễ nhớ hơn. Nên chọn từ ngữ hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh càng ấn tượng, đơn giản thì càng đi nhanh đến người tiêu dùng. Từ ngữ chọn làm nhãn hiệu phải đơn giản, dễ đọc, dễ nhớ, dễ phát âm hoặc đánh vần được, dễ truyền thụ từ người này sang người khác. Khi chọn từ ngữ kết hợp với hình ảnh thì phần hình ảnh trong nhãn hiệu phải được trình bày một cách độc đáo, ấn tượng, không nên chọn những hình ảnh cầu kỳ, phức tạp bởi lẽ khó lưu lại trong trí nhớ của người tiêu dùng. Rất ít doanh nghiệp chỉ chọn hình ảnh làm nhãn hiệu. Cần nhớ rằng màu sắc cũng là yếu tố tạo nên tính độc đáo, hấp dẫn của một nhãn hiệu.
Nhãn hiệu tập thể là gì? Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
Nhãn hiệu chứng nhận là gì? Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Nhãn hiệu liên kết là gì? Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.
Nhãn hiệu nổi tiếng là gì? Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Tại sao doanh nghiệp lại cần phải đăng ký nhãn hiệu? Vì khi dang ky nhan hieu tại Cục Sở hữu trí tuệ thì nhãn hiệu đó mới phát sinh quyền. Có đăng ký nhãn hiệu thì doanh nghiệp mới được độc quyền sử dụng nhãn hiệu. Nếu không đăng ký bảo hộ thì người khác có thể sử dụng nhãn hiệu của doanh nghiệp mà không coi là vi phạm quyền. Doanh nghiệp nên đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trước khi đưa bất kỳ sản phẩm/dịch vụ nào vào thị trường mới.
Doanh nghiệp có bắt buộc phải đăng ký nhãn hiệu mà mình đang sử dụng không? Không. Vì đăng ký nhãn hiệu là việc làm tự nguyện của doanh nghiệp. Muốn độc quyền nhãn hiệu thì bắt buộc doanh nghiệp phải tiến hành làm thủ tục đăng ký bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ. Nếu nhãn hiệu của doanh nghiệp có tiếng trên thị trường mà chưa đăng ký thì rất dễ bị người khác bắt chước sử dụng và họ sẽ tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Đến lúc này thì doanh nghiệp rất khó khăn và tốn nhiều thời gian để đòi lại nhãn hiệu của mình (nhưng chưa chắc là nhãn hiệu sẽ thuộc về lại mình).
Chủ nhãn hiệu có quyền gì?
- Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 124 và Chương X của Luật SHTT.
- Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 125 của Luật SHTT.
- Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X (Chuyển giao quyền SHCN) của Luật SHTT.
Chủ nhãn hiệu có nghĩa vụ gì?
- Nộp lệ phí gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp nhãn hiệu không được chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn 5 năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất 3 tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực.
Doanh nghiệp phải làm gì để bảo vệ nhãn hiệu của mình đã được đăng ký bảo hộ?
Khi được đăng ký bảo hộ, nhãn hiệu trở thành tài sản của doanh nghiệp. Tài sản đó càng có giá trị khi sản phẩm mang nhãn hiệu giành được uy tín của đông đảo người tiêu dùng. Do vậy doanh nghiệp phải thực hiện mọi biện pháp để bảo vệ nhãn hiệu của mình.
Để bảo vệ nhãn hiệu đã đăng ký, doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi, phát hiện những tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm nhãn hiệu của mình.
Khi phát hiện hành vi xâm phạm, doanh nghiệp cần thông báo cho người xâm phạm về việc nhãn hiệu thuộc quyền sở hữu của mình và yêu cầu người đó chấm dứt hành vi xâm phạm. Nếu người xâm phạm không chấm dứt hành vi xâm phạm theo yêu cầu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể đề nghị các có quan thực thi pháp luật xử phạt hành chính hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Doanh nghiệp cần  phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thực thi pháp luật trong việc phát hiện và xử lý vi phạm nhãn hiệu bằng cách cung cấp thông tin về người xâm phạm và những bằng chứng về hành vi xâm phạm của họ.
Những hành vi nào có thể bị coi là hành vi xâm phạm quyền của chủ nhãn hiệu?
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó.
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ.
- Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ.
- Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
Tại sao doanh nghiệp cần bảo hộ nhãn hiệu ở nước ngoài?
Việc bảo hộ nhãn hiệu là mang tính lãnh thổ. Nhãn hiệu đăng ký ở nước nào thì chỉ được bảo hộ trên lãnh thổ của nước đó. Muốn mở rộng phạm vi bảo hộ nhãn hiệu của mình sang lãnh thổ nước khác thì doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu ở nước đó. Một trong những lý do cơ bản của việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ở nước ngoài là nhằm giành được độc quyền khai thác, sử dụng và ngăn cản người khác khai thác, sử dụng nhãn hiệu của doanh nghiệp tại nước xin đăng ký bảo hộ. Đây là việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động của mình ra nước ngoài dưới hình thức đầu tư hoặc xuất khẩu hàng hóa.


Tầm quan trọng của việc đăng ký nhãn hiệu

Tầm quan trọng của việc đăng ký nhãn hiệu

Hiện nay, nhãn hiệu chiếm lĩnh một vị trí quan trọng trong thương mại. Nhãn hiệu có thể được mua bán hoặc có thể cho thuê quyền sử dụng. Nhãn hiệu có thể được bảo hộ trong nước hoặc trên quốc tế. Thuật ngữ nhãn hiệu “brand” xuất phát từ người Aixolen cổ đại với nghĩa là đốt cháy “to burn”. Hiện nay, nhãn hiệu đã được phát triển đáng kể thông qua một số phương tiện. Thứ nhất, hệ thống pháp lý đã công nhận giá trị nhãn hiệu và bảo hộ như là một tài sản cho cả nhà sản xuất lẫn người tiêu dùng. Thứ hai, khái niệm nhãn hiệu hàng hóa đã được phát triển thành công ở các loại dịch vụ – điều này có nghĩa là các công ty tài chính, các nhà bán lẻ hay đơn vị cung cấp dịch vụ du lịch có thể xem họ như là những nhà cung cấp sản phẩm có thương hiệu và điều này giúp tạo sự khác biệt hóa so với các đối thủ cạnh tranh. Thứ ba, đây chính là sự thay đổi quan trọng nhất, về phương diện phân biệt các sản phẩm thì càng ngày càng lệ thuộc vào các yếu tố vô hình và điều này đã tạo ra cho nhãn hiệu có một giá trị rất lớn đối với các doanh nghiệp. Hãy tưởng tượng, nếu một lọ nước hoa không có nhãn hiệu thì sẽ được bán với giá $6, trong khi đó nếu được dán vào một nhãn hiệu nổi tiếng thì có thể bán với giá $35.
Với tầm quan trọng đó thì việc dang ky nhan hieu  là vô cùng cần thiết. Có thề khó khăn của bạn bây giờ chỉ là thủ tục đăng ký.Chúng tôi sẽ giúp bạn.


Nhãn hiệu được biết đến là một dấu hiệu nhìn thấy được – có thể là các chữ cái hoặc chữ số, tên người, hình ảnh hoặc hình vẽ, hình khối (03 chiều) hoặc sự kết hợp các yếu tố này – dùng để nhận biết hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Một dấu hiệu nhìn thấy được có thể được bảo hộ là nhãn hiệu nếu dấu hiệu đó có khả năng phân biệt, không lừa dối người tiêu dùng, và không có khả năng xung đột với các quyền đã được xác lập trước đó đối với: nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, hoặc kiểu dáng công nghiệp… của chủ thể khác. Nhãn hiệu là một yếu tố thuộc sở hữu trí tuệ vì vậy đăng kí nhãn hiệu là đăng kí sở hữu trí tuệ.


Muốn đăng ký nhãn hiệu cần phải có điều kiện gì?

Muốn đăng ký nhãn hiệu cần phải có điều kiện gì?

Ngày nay, mỗi sản phẩm mang một nhãn hiệu khác nhau và nhãn hiệu đó cũng chính là hình ảnh đại diện cho một thương. Nhãn hiệu nói lên sự uy tín, chất lượng sản phẩm, tính an toàn, độc quyền của một thương hiệu. Hàng hóa ngày càng đa dạng với nhiều mẫu mã, hình dáng khác nhau nên nhãn hiệu là một trong những cách hiệu quả nhất để người tiêu dùng có thể nhận dạng được mặt hàng mà mình muốn lựa chọn từ đó khẳng định khả năng, chất lượng của thương hiệu. Nhãn hiệu của một sản phẩm chỉ được bảo vệ và tránh tình trạng làm giả, làm nhái khi được dang ky nhan hieu độc quyền , nhãn hiệu đó sẽ được nhà nước bảo hộ.Tại Việt Nam, các đơn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc thông qua các Tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp. 
Như vậy hình thức nào là phù hợp cho việc đăng ký về sở hữu công nghiệp, quy chế như thế nào gọi là đúng cho một đơn nộp vào để đăng ký sở hữu công nghiệp thì đúng và được chấp nhận. Một khi nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp đầu tiên phải qua bước thẩm định về mặt hình thức để khi đó đánh giá được tính hợp lệ của đơn. Thực hiện việc công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được nhà nước thẩm định nội dung để đánh giá khả năng bảo hộ cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Chủ sở hữu đối tượng đăng ký sở hữu công nghiệp. Chủ sở hữu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí là một tổ chức hay một cá nhân nào đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng. Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền ban hành cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có những nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền ban hành công nhận hoặc nhãn hiệu nổi tiếng. Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhận được sử dụng hợp pháp tên thương mại đó của mình trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
Ngăn cấm sử dụng đối với người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều Luật 125 của luật quy định.Bạn có thể tham khảo thêm ở một số sách luật về việc đăng ký nhãn hiệu độc quyền hoặc có thể liên lạc với chúng tôi để chúng tôi có thể giúp bạn hoàn thành tất cả các thủ tục một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Bạn sẽ không thất vọng khi đã tìm đến chúng tôi, chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ quý khách và sẽ mang lại cho khách hàng những dich vụ hoàn hảo nhất.
Muốn đăng ký nhãn hiệu cần phải có điều kiện gì?

Muốn đăng ký nhãn hiệu(ĐKNH) trước hết bạn phải là một chủ thể kinh doanh hợp pháp. Tiếp đến, bạn phải thiết kế cho minh một nhãn hiệu đáp ứng hai điều kiện:

Thứ nhất: là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Thứ hai: 
có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.

Ai có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu?


Tổ chức, cá nhân có quyền ĐKNH dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền ĐKNH cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất nếu người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền ĐKNH tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sán xuất, kinh doanh tại địa phương đó.

Tổ chúc có chúc năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền ĐKNH chúng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.

Đăng ký nhãn hiệu bằng cách nào?

Quyền đăng ký nhãn hiệu: Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nộp đơn ĐKNH thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu: Để xác lập quyền đối với nhãn hiệu, người yêu cầu cần nộp đơn đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền (Cục Sở hữu Trí tuệ). Đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau đây: Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định, tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ (bao gồm: mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu, quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận), Giấy ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện), Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Căn cứ phát sinh quyền

Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu Trí tuệ. Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký (Điều 6 Luật SHTT). Giới hạn quyền: Chủ nhãn hiệu chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật SHTT. Việc thực hiện quyền của chủ nhãn hiệu không được xâm phạm lợi ích hợp pháp của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan (Điều 7 Luật SHTT).

Như vậy, muốn được bảo hộ nhãn hiệu doanh nghiệp phái tiến hành đăng ký để xác lập quyền sở hữu. Khi quyền được xác lập, chủ sở hữu có quyền khai thác tài sản của mình, có quyền cho phép hoặc ngăn cản người khác sử dụng (khai thác) tài sản đó và khi quyền bị xâm phạm thì pháp luật sẽ bảo vệ như bảo vệ quyền sở hữu tài sản.

Tại sao cần đăng ký nhãn hiệu

Tại sao cần đăng ký nhãn hiệu

Dang ky nhan hieu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ là một thủ tục nhằm xác lập quyền sở hữu
đối với nhãn hiệu của mình. Vì nhãn hiệu hàng hóa được coi là một thứ tài sản của doanh nghiệp
(tài sản trí tuệ), việc đăng ký nói trên thực chất giống như làm trước bạ các tài sản vật chất.
Nói chung, đăng ký nhãn hiệu không phải là đòi hỏi cá tính chất bắt buộc nhưng nếu không làm
thủ tục đăng ký, nhãn hiệu sẽ bị bắt chước dẫn đến các rủi ro không dễ dàng vượt qua được. 


Một nhãn hiệu không được đăng ký, tức là không có cơ sở pháp lý để pháp luật bảo hộ. Khi có một người thứ ba sử dụng nhãn hiệu y hệt hoặc tương tự với nhãn hiệu của bạn và cho cùng loại sản phẩm hoặc dịch vụ mà bạn kinh doanh, bạn bị rơi vào trạng thái bị cạnh tranh trực diện, bạn bị mất thị phần và mọi thành quả do bạn xây đắp cho nhãn hiệu đó (quảng cáo, tiếp thị, uy tín được xác lập trong tiềm thức khách hàng) đều bị đối thủ cạnh tranh khai thác. Khi đó, bạn phải nghĩ đến pháp luật và nhờ pháp luật can thiệp. Trong tình thế nhãn hiệu không được đăng ký, dường như không thể nhận được sự can thiệp của pháp luật bởi vì pháp luật không bảo hộ Nhãn hiệu hàng hóa không đăng ký.

Ví dụ như: Nhãn hiệu "VINATABA" của Tổng Công ty thuốc lá Việt Nam, nhãn hiệu "CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN", nhãn hiệu "PETROVIETNAM" bị các Công ty ở nước ngoài đăng ký trước ở một số nước trong khu vực và ở thị trường Mỹ... v.v.v. Như vậy, các Công ty nói trên không được sử dụng nhãn hiệu của mình tại các thị trường đó nếu họ không có cơ may thắng kiện giành lại quyền sở hữu nhãn hiệu của mình. Trong tình thế này, sẽ rất phức tạp và phải chi phí rất nhiều thời gian và tiền bạc cho việc khiếu nại.
Để đăng ký một nhãn hiệu hàng hóa cần phải làm gì?
Bạn có thể cung cấp các tài liệu cho các Tổ chức Dịch vụ Tư vấn về Sở hữu Trí tuệ. Trong đó có Công ty TNHH Giải Pháp Trí Tuệ là một trong những Tổ chức Dịch vụ Tư vấn nói trên.

Đăng ký nhãn hiệu là gì? Các chức năng chính của nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu là gì? Các chức năng chính của nhãn hiệu

Nhãn hiệu là gì? Nhãn hiệu là dấu hiệu có khả năng phân biệt dùng để phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ do một doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp với những hàng hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp khác.

Nhìn chung, bất kỳ chữ cái, từ ngữ, chữ số, hình vẽ, màu sắc, hình ảnh, sự sắp đặt, tiêu đề quảng cáo, nhãn hàng hoặc sự kết hợp của các dấu hiệu kể trên được sử dụng để phân biệt hàng hóa và dịch vụ của các công ty khác nhau có thể được coi là nhãn hiệu. Ở một số nước, thường ở các cơ quan nhãn hiệu quốc gia.
Dang ky nhan hieu là gì? Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành với hình thức đăng ký nhãn hiệu là ghi nhận nhãn hiệu và chủ sở hữu vào sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ sở hữu.


Nhãn hiệu được đăng ký trên cơ sở kết quả xem xét đơn của người nộp đơn, căn cứ vào các quy định của pháp luật về hình thức và nội dung đơn. Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa ý nghĩa thừa nhận quyền sở hữu đối với nhãn hiệu.
Các chức năng chính của nhãn hiệu là:

• Giúp khách hàng nhận ra sản phẩm (dù là hàng hóa hoặc dịch vụ) của một công ty cụ thể nhằm phân biệt chúng với sản phẩm trùng và tương tự do các đối thủ cạnh tranh cung cấp.Khách hàng hài lòng với một sản phẩm cụ thể rất có khả năng lại mua hoặc sử dụng sản phẩm đó trong tương lai. Do vậy, họ cần phân biệt được một cách dễ dàng giữa các sản phầm trùng hoặc tương tự.
• Giúp cho doanh nghiệp phân biệt sản phẩm của họ với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Do vậy, nhãn hiệu có một vai trò then chốt trong chiếm lược quảng cáo va tiếp thị của công ty nhằm xây dựng hình ảnh và uy tín về các sản phẩm của công ty trong mắt người tiêu dùng.

• Tạo động lực cho các công ty đầu tư vào việc duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm  bảo đảm rằng sản phẩm mang nhãn hiệu có uy tín tốt

Đăng ký nhãn hiệu có bắt buộc hay không? Và ai được quyền đăng ký nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu có bắt buộc hay không? Và ai được quyền đăng ký nhãn hiệu

Việc dang ky nhan hieu có phải là bắt buộc hay không? Theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ của Việt Nam thì việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu không phải là nghĩa vụ bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu.

Đăng ký nhãn hiệu hay không đăng ký nhãn hiệu là quyền của tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu.
Mặc dù đăng ký nhãn hiệu không phải là thủ tục bắt buộc nhưng việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu lại là rất cần thiết và là cơ sở để xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu.

Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được độc quyền sử dụng nhãn hiệu đã được đăng ký đó cho các hàng hoá và dịch vụ đã đăng ký kèm theo nhãn hiệu. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là cơ sở pháp lý để chủ sở hữu nhãn hiệu khai thác lợi ích thương mại đối với nhãn hiệu, là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ nhãn hiệu chống lại các hành vi xâm phạm nhãn hiệu.

Nếu nhãn hiệu không đăng ký thì người sử dụng nhãn hiệu (trừ nhãn hiệu nổi tiếng) sẽ không được công nhận là chủ sở hữu nhãn hiệu và không có độc quyền sử dụng nhãn hiệu đó, bất kể người này là người đầu tiên sử dụng nhãn hiệu. Người đang sử dụng nhãn hiệu nhưng chưa đăng ký tức là chưa xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu. Việc sử dụng nhãn hiệu mà không đăng ký sẽ dẫn đến khả năng bị mất quyền sử dụng nhãn hiệu đó khi có người khác đăng ký nhãn hiệu đó cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại.

Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu? Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh đều có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa dịch vụ của mình.


Các chủ thể sản xuất có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm do mình sản xuất.
Các chủ thể kinh doanh dịch vụ có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ do mình cung cấp.
Các chủ thể kinh doanh thương mại hàng hóa có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa mà mình buôn bán, với điều kiện người sản xuất không sử dụng và không phản đối việc sử dụng nhãn hiệu đó.
Tổ chức tập thể của các chủ thể kinh doanh có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể cho hàng hóa, dịch vụ của các thành viên.
Tổ chức có chức năng kiêm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó.

Nhãn hiệu là gì? Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu là gì? Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu

Trong quá trình hội nhập hiện nay, vấn đề thương hiệu là một vấn đề đã, đang thu hút được sự quan tâm lớn của các doanh nghiệp để khẳng định bản sắc của mỗi doanh nghiệp trên thị trường.
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, các nhân khác nhau.
Dấu hiệu dùng để phân biệt đó phải nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Nhãn hiệu đã có từ rất xa xưa, trước cả khi con người có sự trao đổi hàng hóa với nhau trên thị trường. Người Ấn Độ với chữ ký được chạm khảm trên đồ kim hoàn mỹ nghệ, người Trung Quốc với những nét bút tinh tế trên đồ gồm, sứ để xuất khẩu, người Nhật bản với những con dấu trên giấy viết.
Nhãn hiệu hàng hóa là bất kỳ dấu hiệu nào có khẳ năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ này với các nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ khác trên thị trường, hay chỉ dẫn đền nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.
Dấu hiệu nhìn thấy được có thể được bảo hộ là nhãn hiệu nếu dấu hiệu đó có khả năng phân biệt, không lừa dối người tiêu dùng, và không có khả năng xung đột với các quyền đã được xác lập sớm hơn của các đối tượng khác như nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, hoặc kiểu dáng công nghiệp của chủ thể khác.
Để dang ky nhan hieu ở nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có thể thực hiện theo nhiều cách:
* Đăng ký trực tiếp ở từng nước.
* Hoặc đăng ký qua hệ thống đăng ký quốc tế Madrid bằng cách nộp một đơn duy nhất trong đó có chỉ định các nước xin đăng ký, Nếu đăng ký theo Madrid, trước hết nhãn hiệu phải đã được nộp đơn đăng ký hoặc đã được đăng ký tại Việt Nam tùy thuộc vào các nước xin bảo hộ thuộc khối Madrid Protocol hay khối Madrid Agreement.



Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu?

Tại sao phải đăng ký nhãn hiệu?


Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. 

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đồng thời đáp ứng hai điều kiện: 

Dấu hiệu sử dụng làm nhãn hiệu là dấu hiệu nhìn thấy được, có thể là dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ảnh ba chiều hoặc kết hợp các yếu tố trên, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. 
Dấu hiệu đó có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác 

Phải dang ky nhan hieu và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Chủ sở hữu có toàn quyền đối với nhãn hiệu đang được bảo hộ. 

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó. 


Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu. 

Nhãn hiệu liên kết là nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau, dùng cho các sản phẩm, dịch vụ cùng loại, hoặc tương tự với nhau hoặc có liên quan với nhau. 

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam. 

Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu được xác lập theo văn bằng bảo hộ do Cục Sở hữu trí tuệ cấp (Điều 4 Luật SHTT).



Nhãn hiệu hàng hóa là yếu tố đầu tiên mà doanh nghiệp cần phải nghĩ tới khi chuẩn bị đưa một sản phẩm mới ra thị trường.
Trên thực tế, các doanh nghiệp luôn chú trọng việc xây dựng, khuyếch trương, quảng cáo cho sản phẩm để thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa. Sản phẩm càng nổi tiếng, sức tiêu thụ càng nhiều và khả năng thu lời càng lớn. Tuy nhiên, một yếu tố quan trọng mà các doanh nghiệp ít quan tâm là thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa của mình trước sự xâm phạm của các doanh nghiệp khác. Hoặc có một số ít doanh nghiệp chú trọng đến điều này. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng dễ dàng phân biệt được sự khác biệt của nhãn hiệu. Sự loay hoay không biết bắt đầu từ đâu, phân biệt chúng như thế nào là điều các doanh nghiệp quan tâm. Dưới đây là những khái niệm cơ bản để xác định sự khác biệt cho nhãn hiệu.
1. Nhãn hiệu hàng hoá là gì, các yếu tố cấu thành nhãn hiệu hàng hóa.
Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Nhãn hiệu hàng hóa bao gồm cả nhãn hiệu dịch vụ.
2. Những dấu hiệu nào có thể được bảo hộ là Nhãn hiệu hàng hóa.
Như vậy, đặc điểm cơ bản của nhãn hiệu hàng hóa chính là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu này với nhãn hiệu khác. Để được bảo hộ, các dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu hàng hóa phải được công nhận là có khả năng phân biệt và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
* Được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố độc đáo, dễ nhận biết hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể độc đáo, dễ nhận biết;
* Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa của người khác đang được bảo hộ tại Việt nam (kể cả các nhãn hiệu hàng hóa đang được bảo hộ theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia);
* Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa của người khác đã hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực bảo hộ nhưng thời gian tính từ khi hết hiệu lực hoặc bị đình chỉ hiệu lực chưa quá 5 năm, trừ trường hợp hiệu lực bị đình chỉ vì nhãn hiệu hàng hóa không được sử dụng.
* Không trùng hoặc không tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa của người khác được coi là nổi tiếng hoặc với nhãn hiệu hàng hóa của người khác đã được sử dụng và đã được thừa nhận một cách rộng rãi.;
* Không trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại của người khác đang được bảo hộ, hoặc với chỉ dẫn địa lý (kể cả tên gọi xuất xứ hàng hóa) đang được bảo hộ;
* Không trùng với KDCN được bảo hộ hoặc đã được nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ với ngày ưu tiên sớm hơn;
* Không trùng với một hình tượng, nhân vật đã thuộc quyền tác giả của người khác trừ trường hợp được người đó cho phép
3. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
* Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;
* Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
* Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
* Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
* Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;
* Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
* Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;
* Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;
* Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
* Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
* Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
* Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
* Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu
Từ những yếu tố phân biệt nêu trên, nhãn hiệu có thể xác định những yếu tố có khả năng phân biệt và không phân biệt được so với những nhãn hiệu khác. Từ đó, doanh nghiệp nộp đơn để nhà nước bảo hộ nhãn hiệu xác suất thành công cao hơn.

Đăng ký nhãn hiệu và khi nào được sử dụng nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu và khi nào được sử dụng nhãn hiệu

Việc sử dụng nhãn hiệu là vấn đề then chốt và quan trọng đối với người nộp đơn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, khi có một nhãn hiệu, người nộp đơn có quyền sử dụng mà không phải bắt buộc tiến hành thủ tục đăng ký.

Tuy nhiên, để đảm bảo sử dụng nhãn hiệu hợp pháp, không vi phạm quyền của người khác, không bị đối thủ cạnh tranh lấy nhãn hiệu của mình đi đăng ký, người nộp đơn khi có nhãn hiệu mới, cần liên hệ ngay với luật sư, với đại diện sở hữu trí tuệ để được tư vấn, tra cứu và đăng ký nhãn hiệu.

Khi kết quả tra cứu khẳng định nhãn hiệu có khả năng đăng ký, người nộp đơn phải tiến hành nộp đơn ngay để giữ ngày ưu tiên sớm nhất. Sau khi nộp đơn, trong quá trình thẩm định đơn, người nộp đơn có toàn quyền sử dụng nhãn hiệu của mình trong quá trình kinh doanh.

Khi nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận dang ky nhan hieu, chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ phải sử dụng nhãn hiệu trong vòng 5 năm kể từ ngày nộp đơn. Nếu không sử dụng, bất kỳ bên thứ 3 nào cũng có thể yêu cầu hủy bỏ hiệu lực với lý do nhãn hiệu không được sử dụng trong 5 năm liên tục mà không có lý do chính đáng.

Đăng ký thương hiệu, nhãn hiệu 3 chiều là hình dáng bề ngoài của sản phẩm được thể hiện dưới dạng không gian ba chiều. Theo hệ thống pháp luật bảo hộ nhãn hiệu thương hiệu của nhiều quốc gia trên thế giới, nhãn hiệu, thương hiệu với không gian ba chiều được đăng ký bảo hộ và sử dụng khá phổ biến.

Trong các văn bản pháp luật Việt Nam hiện nay về sở hữu trí tuệ như Luật, Nghị Định và Thông tư hướng dẫn, chúng ta chưa có quy định cụ thể về việc đăng ký và bảo hộ đối với nhãn hiệu 3 chiều.
Tuy nhiên, trên thực tế, Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam vẫn chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu ba chiều. Các tiêu chuẩn và quy trình thẩm định nhãn hiệu ba chiều cũng giống như đối với các loại hình nhãn hiệu thông thường khác như nhãn hiệu chữ, hình, logo, slogan.