Một số vấn đề khi đăng ký nhãn hiệu
Nhãn hiệu hàng hoá là gì? Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.
Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải đáp ứng những điều kiện gì? Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Dấu hiệu nào không được bảo hộ là nhãn hiệu? Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận. Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.
Doanh nghiệp cần chú ý gì khi chọn dấu hiệu để đăng ký nhãn hiệu? Nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt, dễ ghi nhớ, dễ nhận biết. Khi làm nhãn hiệu thì nên chọn từ ngữ hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh thì sẽ làm cho người tiêu dùng dễ nhớ hơn. Nên chọn từ ngữ hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh càng ấn tượng, đơn giản thì càng đi nhanh đến người tiêu dùng. Từ ngữ chọn làm nhãn hiệu phải đơn giản, dễ đọc, dễ nhớ, dễ phát âm hoặc đánh vần được, dễ truyền thụ từ người này sang người khác. Khi chọn từ ngữ kết hợp với hình ảnh thì phần hình ảnh trong nhãn hiệu phải được trình bày một cách độc đáo, ấn tượng, không nên chọn những hình ảnh cầu kỳ, phức tạp bởi lẽ khó lưu lại trong trí nhớ của người tiêu dùng. Rất ít doanh nghiệp chỉ chọn hình ảnh làm nhãn hiệu. Cần nhớ rằng màu sắc cũng là yếu tố tạo nên tính độc đáo, hấp dẫn của một nhãn hiệu.
Nhãn hiệu tập thể là gì? Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.
Nhãn hiệu chứng nhận là gì? Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Nhãn hiệu liên kết là gì? Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.
Nhãn hiệu nổi tiếng là gì? Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Tại sao doanh nghiệp lại cần phải đăng ký nhãn hiệu? Vì khi dang ky nhan hieu tại Cục Sở hữu trí tuệ thì nhãn hiệu đó mới phát sinh quyền. Có đăng ký nhãn hiệu thì doanh nghiệp mới được độc quyền sử dụng nhãn hiệu. Nếu không đăng ký bảo hộ thì người khác có thể sử dụng nhãn hiệu của doanh nghiệp mà không coi là vi phạm quyền. Doanh nghiệp nên đăng ký bảo hộ nhãn hiệu trước khi đưa bất kỳ sản phẩm/dịch vụ nào vào thị trường mới.
Doanh nghiệp có bắt buộc phải đăng ký nhãn hiệu mà mình đang sử dụng không? Không. Vì đăng ký nhãn hiệu là việc làm tự nguyện của doanh nghiệp. Muốn độc quyền nhãn hiệu thì bắt buộc doanh nghiệp phải tiến hành làm thủ tục đăng ký bảo hộ tại Cục Sở hữu trí tuệ. Nếu nhãn hiệu của doanh nghiệp có tiếng trên thị trường mà chưa đăng ký thì rất dễ bị người khác bắt chước sử dụng và họ sẽ tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Đến lúc này thì doanh nghiệp rất khó khăn và tốn nhiều thời gian để đòi lại nhãn hiệu của mình (nhưng chưa chắc là nhãn hiệu sẽ thuộc về lại mình).
Chủ nhãn hiệu có quyền gì?
- Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 124 và Chương X của Luật SHTT.
- Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 125 của Luật SHTT.
- Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định tại Chương X (Chuyển giao quyền SHCN) của Luật SHTT.
Chủ nhãn hiệu có nghĩa vụ gì?
- Nộp lệ phí gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt hiệu lực trong trường hợp nhãn hiệu không được chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn 5 năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất 3 tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực.
Doanh nghiệp phải làm gì để bảo vệ nhãn hiệu của mình đã được đăng ký bảo hộ?
Khi được đăng ký bảo hộ, nhãn hiệu trở thành tài sản của doanh nghiệp. Tài sản đó càng có giá trị khi sản phẩm mang nhãn hiệu giành được uy tín của đông đảo người tiêu dùng. Do vậy doanh nghiệp phải thực hiện mọi biện pháp để bảo vệ nhãn hiệu của mình.
Để bảo vệ nhãn hiệu đã đăng ký, doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi, phát hiện những tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm nhãn hiệu của mình.
Khi phát hiện hành vi xâm phạm, doanh nghiệp cần thông báo cho người xâm phạm về việc nhãn hiệu thuộc quyền sở hữu của mình và yêu cầu người đó chấm dứt hành vi xâm phạm. Nếu người xâm phạm không chấm dứt hành vi xâm phạm theo yêu cầu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể đề nghị các có quan thực thi pháp luật xử phạt hành chính hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan thực thi pháp luật trong việc phát hiện và xử lý vi phạm nhãn hiệu bằng cách cung cấp thông tin về người xâm phạm và những bằng chứng về hành vi xâm phạm của họ.
Những hành vi nào có thể bị coi là hành vi xâm phạm quyền của chủ nhãn hiệu?
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó.
- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ.
- Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ.
- Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
Tại sao doanh nghiệp cần bảo hộ nhãn hiệu ở nước ngoài?
Việc bảo hộ nhãn hiệu là mang tính lãnh thổ. Nhãn hiệu đăng ký ở nước nào thì chỉ được bảo hộ trên lãnh thổ của nước đó. Muốn mở rộng phạm vi bảo hộ nhãn hiệu của mình sang lãnh thổ nước khác thì doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng ký nhãn hiệu ở nước đó. Một trong những lý do cơ bản của việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ở nước ngoài là nhằm giành được độc quyền khai thác, sử dụng và ngăn cản người khác khai thác, sử dụng nhãn hiệu của doanh nghiệp tại nước xin đăng ký bảo hộ. Đây là việc làm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với những doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động của mình ra nước ngoài dưới hình thức đầu tư hoặc xuất khẩu hàng hóa.