Thứ Ba, 11 tháng 9, 2012

Điều kiện thành lập công ty tài chính

Điều kiện thành lập công ty tài chính

1. Thủ tục và điều kiện thanh lap cong ty:
a. Có nhu cầu thành lập và hoạt động Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần.

b. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần phải có đủ vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.

c. Cổ đông sáng lập:
• Đối với cá nhân
- Phải là người am hiểu về hoạt động ngân hàng, có đạo đức nghề nghiệp, không vi phạm các quy định pháp luật;
- Phải có đủ khả năng tài chính để góp vốn và cam kết hỗ trợ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần trong trường hợp Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần khó khăn về vốn hoặc thiếu khả năng chi trả (mức độ hỗ trợ do Hội đồng quản trị quyết định theo từng trường hợp cụ thể).
• Đối với tổ chức:
- Phải chứng minh có đủ khả năng tài chính và có cam kết hỗ trợ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần trong trường hợp Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần khó khăn về vốn hoặc thiếu khả năng chi trả, thiếu khả năng thanh khoản (mức độ hỗ trợ do Hội đồng quản trị quyết định theo từng trường hợp cụ thể);
- Là doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu 200 tỷ đồng, tổng tài sản có 500 tỷ đồng; kinh doanh có lãi trong năm liền kề trước năm xin thành lập Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần.
- Trường hợp là Tổ chức tín dụng phải đảm bảo: Tổng tài sản có tối thiểu 3.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu nhỏ hơn 3% tổng dư nợ tại thời điểm xin góp vốn thành lập Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần; không vi phạm các qui định về an toàn trong hoạt động ngân hàng theo qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; kinh doanh có lãi trong năm liền kề trước năm xin thành lập Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần.

d. Người quản trị, điều hành:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định pháp luật

e. Có Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
f. Có Đề án thành lập và hoạt động khả thi.
g. Các quy định pháp luật khác có liên quan
thanh lap cong ty
2. Hồ sơ xin cấp Giấy phép
a. Đơn xin cấp Giấy phép theo mẫu quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
b. Điều lệ tổ chức và hoạt động Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần;
c. Đề án thành lập Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần theo nội dung quy định;
d. Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đầu tiên thông qua các nội dung liên quan đến việc thành lập Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần theo quy định;
e. Biên bản họp Hội đồng quản trị về việc bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị và bổ nhiệm Tổng Giám đốc (Giám đốc); Biên bản họp Ban kiểm soát về việc bầu chức danh Trưởng ban kiểm soát và các thành viên Ban kiểm soát;
f. Quyết định của Hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm chức danh Tổng giám đốc (Giám đốc);
g. Hồ sơ của cổ đông:
• Đối với cổ đông là cá nhân: Đơn xin mua cổ phần của cổ đông theo mẫu quy định của Ngân hàng Nhà nước;
• Đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là tổ chức, cổ đông là cá nhân sở hữu từ 5% vốn điều lệ theo quy định (nếu có sự thay đổi);
h. Hồ sơ của những người tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người điều hành quy định;
i. Danh sách cổ đông và vốn góp của từng cổ đông, trong đó phải thể hiện rõ các nội dung sau: họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp, hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân; tên, địa chỉ đặt trụ sở, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với tổ chức; Họ tên, số chứng minh thư (số hộ chiếu), địa chỉ người đại diện pháp nhân, người đại diện theo uỷ quyền tại Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần; Số vốn góp, giá trị vốn góp, tỷ lệ sở hữu, số lượng cổ phần, loại cổ phần; Thời hạn góp vốn;
k. Văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chấp thuận cho Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần đặt trụ sở chính tại địa bàn;
j. Văn bản xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở chính.
3. Thời hạn tiến hành và quy trình:
a. Đối với hồ sơ xin chấp thuận nguyên tắc: Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định Ngân hàng nhà nước có trách nhiệm:
(i) Gửi văn bản đề nghị thẩm định kèm hồ sơ cho các đơn vị có liên quan;
(ii) Thẩm định hồ sơ, tổng hợp ý kiến của các đơn vị có liên quan và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
- Có văn bản chấp thuận nguyên tắc cho thành lập Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần nếu đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo quy định;
- Có văn bản chưa chấp thuận nguyên tắc và yêu cầu Ban trù bị bổ sung hồ sơ hoặc giải trình các vấn đề liên quan trong hồ sơ chưa rõ ràng;
- Có văn bản không chấp thuận việc thành lập Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần nếu hồ sơ không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.
b. Đối với hồ sơ xin cấp Giấy phép: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng nhà nước có trách nhiệm thẩm định hồ sơ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:
- Ký Quyết định cấp Giấy phép; chuẩn y Điều lệ; chuẩn y các chức danh Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị, Trưởng ban và các thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần nếu việc thành lập Tổ chức tín dụng phi ngân hàng cổ phần đảm bảo đầy đủ các điều kiện và hồ sơ theo qui định;
- Có văn bản yêu cầu Ban trù bị bổ sung hồ sơ hoặc giải trình các vấn đề liên quan trong hồ sơ chưa rõ ràng;
- Có văn bản không chấp thuận cấp Giấy phép nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo qui định.
Nếu có bất kỳ thắc mắc gì về tư vấn thành lập Công ty quản lý quỹ hoặc thắc mắc về pháp luật, quý khách vui lòng liên lạc với chúng tôi.

Thành lập công ty theo mô hình công ty mẹ-công ty con

Thành lập công ty theo mô hình công ty mẹ-công ty con

Căn cứ pháp lý
Sự hình thành tập đoàn kinh tế theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam dựa trên những căn cứ pháp lý sau đây:
  • Điều 146, 147, 148, 149 Chương VII Luật Doanh nghiệp năm 2005;
  • Điều 38 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ “ Huớng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp”.
  • Mô hình của các Tập đoàn đã hình thành và hoạt động ở các nước phát triển hiện nay.
Các bước thanh lap cong ty tập đoàn kinh tế
Để hình thành một Tập đoàn kinh tế theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con, sau khi đã trao đổi, ký kết hợp đồng, cần qua các bước sau:
Bước 1Xây dựng Đề án hình thành Tập đoàn kinh tế theo mô hình công ty mẹ – công ty con.
Đề án gồm những nội dung cơ bản sau:
  • Nghiên cứu, tham khảo về Tập đoàn kinh tế theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con ở các nước phát triển;
  • Trình bày những điều kiện cần và đủ để hình thành một tập đoàn kinh tế theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con theo thông lệ quốc tế,
  • Phân tích xu hướng phát triển kinh tế của Việt Nam trong những năm sắp tới để khảng định: Hình thành các tập đoàn kinh tế theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con trong khu vực ngoài quốc doanh là tất yếu khách quan.
  • Phân tích thực trạng nhóm các công ty nghiên cứu;
  • Xác định khả năng trở thành tập đoàn của nhóm các công ty nghiên cứu;
  • Nghiên cứu và đưa ra giải pháp xử lý nếu nhóm các công ty nghiên cứu chưa hội đủ những điều kiện cần và đủ để hình thành tập đoàn;
  • Xác định Công ty mẹ
  • Xác định các Công ty con, công ty “cháu” và công ty liên kết;
Bước 2Trình bày Đề án hình thành Tập đoàn kinh tế theo mô hình công ty mẹ – công ty trước lãnh đạo các công ty.
Kết quả cần đạt được của bước 2 là:
  • Lãnh đạo các công ty trong nhóm phê chuẩn đề án hình thành tập đoàn;
  • Ký thoả thuận hình thành tập đoàn;
Bước 3: Hoàn thiện các thủ tục pháp lý để hình thành tập đoàn.
Các nội dung thực hiện:
  • Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các công ty có liên quan;
  • Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty mẹ, Điều lệ các công ty con;
  • Các nội dung khác có liên quan
Bước 4: Xây dựng quy chế tổ chức và quản lý điều hành tập đoàn.
Quy chế này bao gồm những nội dung sau:
  • Nguyên tắc quản lý các công ty trong Tập đoàn;
  • Hội đồng Chủ tịch hoặc Hội đồng giám đốc trong Tập đoàn;
  • Quản lý tài chính trong tập đoàn;
  • Quản lý nhân sự và chính sách tiền lương trong tập đoàn
  • Xây dựng và phát triển thương hiệu tập đoàn.
Bước 5Công bố hình thành tập đoàn.
Thời gian hoàn thành các bước theo quy trình 
Bước 1: Thời gian hoàn thành trong khoảng thời gian từ 30 đến 45 ngày tuỳ theo quy mô của Tập đoàn;
Bước 2: Do công ty ký hợp đồng tổ chức, trong thời hạn 01 ngày;
Bước 3: Thời gian hoàn thành từ 30 đến 45 ngày tuỳ theo số lượng các công ty phải thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và địa bàn liên quan;
Bước 4: Thời gian hoàn thành từ 30 đến 45 ngày;
Bước 5: Do Công ty mẹ trong Tập đoàn tổ chức

Một công ty mạnh đánh giá một thương hiệu mạnh.

Một công ty mạnh đánh giá một thương hiệu mạnh

Tùy thuộc vào mức độ hoạt động của mỗi công ty và sản phẩm đến người tiêu dùng như thế nào để công ty đó đưa ra kế hoạch cụ thể để thiết kế ra những ấn phẩm thương hiệu riêng mang bản sắc của mình.
Một hệ thống nhận diện thương hiệu đẹp, được đánh giá cao còn tùy thuộc vào chính sự cảm nhận của khách hàng, tính quảng bá  của thương hệu đó, nét riêng biệt trong thương hiệu và tính quyết định về màu sắc thương hiệu, với người tiêu dùng, với chính đối thủ cạnh tranh của bạn. Nếu bạn đã quan tâm tới hệ thống nhận diện thương hiệu là gì và cần thiết kế như thế nào với thương hiệu thì bạn lên xem bài màu sắc với thiết kế thương hiệu.
Là hệ thống nhận diện thương hiệu toàn diện, nhằm chuẩn hoá hình ảnh, logo của thương hiệu, chuẩn phối hợp màu sắc, font chữ, kích thước để thương hiệu luôn có sự đồng nhất trong thiết kế tạo ra những đặc điểm riêng biệt, giúp người nhìn nhận biết, phân biệt thương hiệu mình với hàng ngàn thương hiệu khác trên thị trường.Tư vấn thiết kế thương hiệu là các ấn phẩm quảng cáo như Logo, poster, brochure, leaflet, banner, streamer, letter, guidebook, Name Tags, Name card box, Mediabackup, Folder, Flag, coaster and glass, DVD & Cover DVD……được tập hợp từ những ý tưởng sáng tạo để thể hiện định vị thương hiệu bạn.
Trước nhu cầu cần thiết đó công ty TNHH khoa học trí tuệ đã ra đời. Hi vọng sẽ góp được một phần trong sự thành công của bạn. Nếu có nhu cầu dang ky nhan hieu, thươnghiệu, mã vạch.., hoặc hồ sơ khó, hồ sơ bị trả lại  hãy đến với chúng tôi.
Khi thương hiệu James Bond đã nổi tiếng, người ta nghĩ ra các phương thức khai thác giá trị thương hiệu James Bond vào rất nhiều sản phẩm khác nhau, nhắm vào cùng nhóm khách hàng của James Bond gốc (những người thích phim James Bond). Điển hình của việc chia sẻ nhãn hiệu James Bond là các đồ dùng cá nhân mang ấn tượng nam tính (bật lửa, đồng hồ, dây nịt, ví da…). Đây chính là cơ hội kinh doanh cho những nhà sản xuất và kinh doanh nhỏ không đủ khả năng xây dựng hay sở hữu một thương hiệu mạnh.
Thật sự chiến lược trên có mang lại những thuận lợi như mong đợi cho các doanh nghiệp hay không? Điều đó rất khó khẳng định. Nhưng có một điều chắc chắn là nếu những tín hiệu cảm giác được nhắc đi nhắc lại nhiều lần thì sẽ giúp cho thương hiệu của sản phẩm ăn sâu vào tâm trí khách hàng. Tuy nhiên theo kinh nghiệm của Microsoft, phương pháp này chỉ nên sử dụng trong giai đoạn đầu trong kế hoạch xây dựng thương hiệu hoặc kế hoạch làm mới lại thương hiệu của công ty, nhằm tạo ra sự chú ý hay tò mò nơi khách hàng, những bước tiếp theo chúng ta nên sử dụng các chiến thuật khác nhằm tạo ra sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm.

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI

THÀNH LẬP CÔNG TY 100 VỐN NƯỚC NGOÀI

1. Hồ sơ thanh lap cong ty 100 % vốn nước ngoài bao gồm các giấy tờ sau:

1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư – theo mẫu I-3 và hướng dẫn cách ghi các mẫu văn bản theo phụ lục IV.1 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang)của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp – theo mẫu I-8 hoặc I-9 của Quyết định 1088/2006/QĐ-BKH ngày 21/9/2006 hoặc mẫu II-4 của Thông tư 03/2006/TT-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).
6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh. (Tham khảo Điều 54, 55 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ)
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

*. Số lượng hồ sơ nộp: 03 bộ hồ sơ (trong đó 01 bộ gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng) được đóng thành từng quyển.
- Thời gian xem xét – cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo Nghị định 108, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư.

2. Tư vấn những nội dung cần thiết trước khi tiến hành thủ tục đầu tư
Tư vấn lĩnh vực đầu tư được phép thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài.
Tư vấn các quy định của pháp luật về loại hình; cơ cấu, tổ chức quản lý và hoạt động của Công ty 100 vốn nước ngoài.
Tư vấn các hạn chế và điều kiện đầu tư đối với lĩnh vực đầu tư dự kiến.
Tư vấn các vấn đề khác liên quan tới dự án đầu tư.
Hướng dẫn Nhà đầu tư chuẩn bị giấy tờ, tài liệu pháp lý cần thiết cho việc thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài.

3. Tiến hành thủ tục thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài
Soạn thảo hồ sơ đăng ký thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài.
Soạn thảo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư.
Thay mặt Nhà đầu tư tiến hành thủ tục thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài và xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Xử lý những vấn đề phát sinh liên quan.
Thay mặt Nhà đầu tư nhận Văn bản trả lời (nếu có) của Cơ quan quản lý đầu tư.
Thay mặt Nhà đầu tư nhận Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty 100 vốn nước ngoài.
Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài là hình thức đầu tư trong đó Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức đầu tư thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam, trong một số lĩnh vực.
Trong trường hợp này, Nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thủ tục đăng ký thành lập Công ty 100 vốn nước ngoàiđồng thời với thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Giấy chứng nhận đầu tư được cấp sẽ là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty 100 vốn nước ngoài.

Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam

Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam


Dang ky nhan hieu hàng hoá tại Việt Nam, nhãn hiệu, thương hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Nhãn hiệu có thể được thể hiện bằng chữ, bằng hình, logo, slogan hoặc kết hợp của các yếu tố nêu trên.
Để được dang ky nhan hieu, thương hiệu tại Việt Nam, nhãn hiệu, thương hiệu phải đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ. Cụ thể, nhãn hiệu, thương hiệu p đăng ký phải có tính chất phân biệt, không được tương tự gây nhầm lẫn với một nhãn hiệu của một chủ thể đã đăng ký nhãn hiệu trước đó. Nhãn hiệu không được là những yếu tố loại trừ như là hình quốc kỳ, quốc ca, là những yếu tố dễ nhận biết, phổ biến như chữ số, chữ cái, những hình ảnh đơnn giản, hiển nhiên, những từ ngữ mang tính chất mô tả hàng hóa, dịch vụ.

Khi chủ thể đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, thương hiệu, chủ thể có quyền độc quyền gắn nhãn hiệu, thương hiệu trên sản phẩm và dịch vụ của mình, có quyền cho người khác sử dụng thông qua hợp đồng li-xăng nhãn hiệu, có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu, có quyền ngăn chặn bất kỳ bên thứ 3 nào có hành vi vi phạm.
Để tiết kiệm thời gian và chi phí đăng ký nhãn hiệu, trước khi đăng ký, chủ sở hữu nên nhờ sự trợ giúp của các tổ chức sở hữu trí tuệ tiến hành tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu, thương hiệu. Kết quả tra cứu sẽ có trong 7 ngày làm việc và tài liệu cần cung cấp là mẫu nhãn hiệu, hàng hóa dịch vụ người dùng cần đăng ký.

Khi đã nhận được kết quả tra cứu, nếu kết luận nhãn hiệu có khả năng đăng ký, chủ thể nên tiến hành đăng ký nhãn hiệu ngay lập tức để có ngày ưu tiên nộp đơn sớm nhất.

Tài liệu đăng ký gồm:
-          Mẫu nhãn hiệu (09 mẫu)
-          Sản phẩm và dịch vụ cần đăng ký (liệt kê).
-          Giấy ủy quyền cho tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ.
Thời hạn thẩm định đơn:
Cục Sở Hữu Trí Tuệ sẽ nhận đơn đăng ký và đóng dấu xác nhận ngày nộp đơn, số đơn. Sau đó, nhãn hiệu sẽ được thẩm định qua 2 giai đoạn:

Giai đoạn thẩm định hình thức: Trong vòng 1 tháng kể từ ngày nộp đơn, thẩm định về hình thức đơn như bản mô tả đơn, nhóm sản phẩm và dịch vụ đã phân chính xác theo thỏa ước Nice chưa? Nếu đơn đáp ứng, Cục SHTT sẽ cấp Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ và đơn sẽ được công bố trên công báo sở hữu công nghiệp (bản giấy và bản điện tử).
Giai đoạn thẩm định nội dung: Trong vòng 9 tháng kể từ ngày công bố đơn, thẩm định xem nhãn hiệu có đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ không, có tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của bên thứ 3 đã đăng ký trước đó hay không? Nếu đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, nhãn hiệu sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và sẽ được đăng công báo sở hữu công nghiệp (bản giấy và bản điện tử).
Về thời hạn thẩm định, theo quy định của Luật là 1 năm, tuy nhiên, thời gian có thể bị kéo dài do nhiều lý do như nhãn hiệu bị từ chối do phân nhóm chưa chính xác, do chậm chễ của các thẩm định viên…
Nhãn hiệu khi được cấp văn bằng bảo hộ có hiệu lực trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Trước 6 tháng đến ngày hết hạn, chủ sở hữu phải tiến hành gia hạn để duy trì hiệu lực.
Chủ sở hữu nhãn hiệu cũng có nghĩa vụ phải sử dụng nhãn hiệu trong vòng 5 năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ. Nếu không sử dụng, nhãn hiệu có thể bị bên thứ 3 yêu cầu hủy bỏ hiệu lực với lý do nhãn hiệu không được sử dụng trong 5 năm liên tiếp.

Quy trình đăng ký nhãn hiệu

Quy trình đăng ký nhãn hiệu


Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm khác nhau. Nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Để giúp khách hàng nắm được trình quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa như sau:

Giấy chứng nhận dang ky nhan hieuVăn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ”. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp lệ,và có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần là 10 năm.  
Quyền đăng ký nhãn hiệu: Tổ chức hoặc cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất,kinh doanh hợp pháp có quyền đăng ký  nhãn hiệu  dùng cho hàng hoá hoặc dịch vụ do mình sản xuất hoặc kinh doanh;
Tổ chức hoặc cá nhân khác tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu  do mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm tương ứng và không phản đối việc nộp đơn nói trên;
Đối với nhãn hiệu tập thể, quyền nộp đơn thuộc về tổ chức, cá nhân đại diện cho tập thể các cá nhân hoặc chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tương ứng.
Quyền nộp đơn,kể cả đơn đã nộp, có thể được chuyển giao cho cá nhân hoặc các chủ thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền nộp đơn.
Cần làm gì trước khi đăng ký nhãn hiệu: Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năng phân biệt của nhãn hiệu. Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền của người khác:
Trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn đăng ký sớm hơn, hoặc được coi là nổi tiếng hoặc được thừa nhận rộng rãi;
Trùng hoặc tương tự với những đối tượng đã thuộc quyền của người khác,gồm tên thương mại,chỉ dẫn địa lý,kiểu dáng công nghiệp,quyền tác giả.
Trùng với tên riêng,biểu tượng, hình ảnh của quốc gia,địa phương,danh nhân,tổ chức của Việt Nam và nước ngoài (trừ trường hợp được phép của các cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền).
Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm,dịch vụ nhất định chỉ thuộc về một chủ thể duy nhất - là người nộp đơn đăng ký đầu tiên. Vì vậy, để tránh đầu tư công sức và chi phí vô ích,trước khi nộp đơn đăng ký, doanh nghiệp cần biết chắc nhãn hiệu mà mình muốn đăng ký chưa thuộc về người khác hoặc chưa có người nào khác nộp đơn đăng ký. Người nộp đơn có thể tự tra cứu thông tin về các nhãn hiệu đã có chủ sở hữu hoặc đã được nộp đơn đăng ký từ các nguồn sau đây:
Công báo Sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ phát hành hàng tháng;
Đăng bạ quốc gia và Đăng bạ quốc tế về nhãn hiệu hàng hoá (lưu giữ tại Cục Sở hữu trí tuệ);
Cơ sở dữ liệu điện tử về nhãn hiệu hàng hoá công bố trên mạng Internet
Người nộp đơn cũng có thể sử dụng dịch vụ tra cứu thông tin của Cục Sở hữu trí tuệ,với điều kiện phải nộp tiền phí dịch vụ theo quy định của Bộ Tài chính.
Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu:
- Hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu phải bao gồm các tài liệu sau đây:
Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (Tờ khai), làm theo Mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành;
Quy chế sử dụng nhãn hiệu,nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể;
Mẫu nhãn hiệu ( 12 mẫu nhãn);
Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp,nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (Chứng nhận thừa kế,Chứng nhận hoặc Thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, Hợp đồng giao việc hoặc Hợp đồng lao động,...);
Giấy uỷ quyền, nếu cần;
Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm,nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế,gồm một (1) bản;
Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng,huy chương, nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó;
Chứng từ nộp phí nộp đơn.
Bản gốc Giấy uỷ quyền;
Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo Điều ước quốc tế,kể cả bản dịch ra tiếng Việt.
- Phần mô tả nhãn hiệu trong Tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu,trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt,thì phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.
- Nếu các chữ, từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình hoạ như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu,thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ, từ ngữ đó.
- Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã,thì phải dịch ra chữ số ả-rập.
- Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm, thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm.
- Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong Tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Ni-xơ 9).
- Mẫu nhãn hiệu gắn trong Tờ khai cũng như các Mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm,và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm.
- Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.
- Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì tất cả các Mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.
Quá trình thẩm định đơn nhãn hiệu:
- Thẩm định hình thức
Đơn yêu cầu cấp Giáy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá phải được xét nghiệm hình thức nhằm xác định xem đơn có đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ hay không. Nếu đơn đáp ứng các yêu cầu của đơn hợp lệ,thì Cục Sở hữu trí tuệ xác nhận ngày nộp đơn hợp lệ, số đơn hợp lệ, ngày ưu tiên của đơn và thông báo cho người nộp đơn quyết định chấp nhận đơn.
Các yêu cầu của đơn hợp lệ gồm có: Các yêu cầu chung, các yêu cầu cụ thể về hình thức và yêu cầu về tính thống nhất của đơn sở hữu công nghiệp.
Thời hạn xét nghiệm hình thức là 01 tháng kể từ ngày đơn đến Cục Sở hữu Trí tuệ.
- Công bố đơn
Các đơn nhãn hiệu hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Công báo này được ấn hành hàng tháng. Bất cứ ai có nhu cầu có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp bản in Công báo và phải trả tiền mua Công báo.
- Thẩm định nội dung
Việc thẩm định nội dung được tiến hành khi đơn đã được chấp nhận là đơn hợp lệ và người nộp đơn đã nộp lệ phí xét nghiệm nội dung theo quy định. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu  là 06 tháng tính từ ngày công bố.
Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ là để xác định đối tượng nêu trong đơn có đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ mà luật pháp quy định hay không.
- Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Đăng bạ.
Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung,nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ, thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho Người nộp đơn kết quả thẩm định và yêu cầu nộp lệ phí đăng bạ, lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, lệ phí công bố Văn bằng bảo hộ .
Nếu Người nộp đơn nộp các lệ phí nêu trên, thì Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành các thủ tục cấp Văn bằng bảo hộ cho Người nộp đơn, đăng bạ và công bố Văn bằng bảo hộ. Nếu Người nộp đơn không nộp lệ phí theo yêu cầu, thì đơn coi như bị rút bỏ.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cấp Văn bằng bảo hộ:
- Người có quyền khiếu nại:
Người nộp đơn có quyền khiếu nại việc từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, từ chối cấp Văn bằng bảo hộ;
Bất kì người thứ ba nào cũng có quyền khiếu nại quyết định cấp Văn bằng và phải nộp lệ phí khiếu nại theo quy định.
- Thủ tục khiếu nại:
Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung Quyết định hoặc Thông báo bị khiếu nại; số đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ liên quan; tên đối tượng cần được bảo hộ nêu trong đơn; nội dung,lý lẽ,dẫn chứng minh hoạ cho lý lẽ khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc huỷ bỏ Quyết định hoặc kết luận liên quan.

Thứ Hai, 10 tháng 9, 2012

Quyền đăng ký nhãn hiệu

Quyền đăng ký nhãn hiệu

Bất cứ một doanh nghiệp, một cá nhân nào đều có quyền đăng ký nhãn hiệu riêng cho mình. Điều đó thì ai cũng hiểu, nhưng một thương hiệu là cả một quá trình kinh doanh, nó theo doanh nghiệp suốt cả hành trình của sản phẩm. Tuy nhiên điều quan tâm của các doanh nghiệp đặt ra là nếu tôi thương mại, buôn bán một sản phẩm mà không phải tôi sản xuất ra thì tôi có được đăng ký thương hiệu riêng cho tôi không? Hay nếu cá nhân và doanh nghiệp cùng đăng ký đồng sở hữu thương hiệu đó có được hay không?...
Dưới đây là những điều kiện để có quyền đăng ký nhãn hiệu.
- Tổ chức, cá nhân có quyền dang ky nhan hieu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
- Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó.
+ Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó.
+ Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
- Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
- Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.
+ Người có quyền đăng ký quy định tại các yếu tố trên, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
+ Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Luật Hồng Đức

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Luật Hồng Đức


Bạn đang tìm hiểu về thủ tục đăng ký nhãn hiệu? Bạn muốn tìm một dịch vụ đăng ký nhãn hiệu có uy tín? Hãy đến với chúng tôi, chúng tôi sẽ tư vấn và hoàn tất các thủ tục Đăng ký nhãn hiệu cho bạn. Dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu của  Luật Hồng Đức  đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất.
Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn dang ky nhan hieu tại Luật Hồng Đức.
  
Khách hàng tư vấn đăng ký nhãn hiệu tại  Luật Hồng Đức sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động đăng ký nhãn hiệu như:
- Tiến hành các tra cứu liên quan đến nhãn hiệu đăng ký;
- Tư vấn về khả năng bảo hộ nhãn hiệu;
- Tư vấn những yếu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
- Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu).
- Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của Nhãn hiệu.

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc đăng ký nhãn hiệu, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho khách hàng, cụ thể:
-  Sau khi ký hợp đồng dịch vụ,  Luật Hồng Đức  sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho khách hàng;
-  Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho khách hàng;.
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Cục sở hữu trí tuệ; thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ cho khách hàng;
- Theo dõi xâm phạm nhãn hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
- Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp nhãn hiệu với các chủ đơn khác.

4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ  Luật Hồng Đức vẫn tiếp tục cung cấp cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:
-  Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên;
- Tư vấn miễn phí qua hotline;
- Giảm giá 10% cho dịch vụ tiếp theo mà bạn sử dụng;

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu tập thể tại Luật Hồng Đức

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu tập thể tại Luật Hồng Đức


Nhãn hiệu tập thể thường là của một hiệp hội hoặc một tập thể mà các thành viên của nó có thể sử dụng nhãn hiệu tập thể để quảng bá sản phẩm của mình. Vì vậy, khi bạn cần đăng ký nhãn hiệu tập thể hãy đến ngay với Luật Hồng Đức, chúng tôi đảm bảo sẽ mang lại sự hài lòng nhất cho quý khách hàng.  Luật Hồng Đức chuyên đăng ký nhãn hiệu tập thể, cung cấp thủ tục đăng ký nhãn hiệu tập thể, dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tập thể trọn gói.

Tư vấn dang ky nhan hieu tập thể tại Luật Hồng Đức: Khách hàng làm thủ tục  nhãn hiệu tập thể tại  Luật Hồng Đức sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn trước khi đăng ký nhãn hiệu tập thể:
Luật Hồng Đức sẽ tư vấn miễn phí cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động Đăng ký nhãn hiệu tập thể như:
-          Tư vấn phân loại nhóm (lĩnh vực bảo hộ nhãn hiệu) theo bảng phân nhóm quốc tế đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng, bảo hộ bao vây, phù hợp với lĩnh vực quý công ty đang kinh doanh.
-         Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn tên nhãn hiệu, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.
-          Tư vấn tra cứu nhãn nhiệu.
-         Tư vấn về bảo hộ các đối tượng khác liên quan đến nhãn hiệu như: đăng ký bảo hộ bao bì, nhãn mác, kiểu dáng công nghiệp.
-          Tư vấn những yếu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
-          Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu).
-          Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của nhãn hiệu.

2. Đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký nhãn hiệu tập thể cho khách hàng:
-         Sau khi ký hợp đồng dịch vụ,  Luật Hồng Đức sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể cho khách hàng;
-          Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ đăng ký Nhãn hiệu tập thể cho khách hàng;
-       Theo dõi tiến trình ra thông báo xét nghiệm hình thức, ra công báo, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.
-          Nhận giấy chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu tập thể tại Cục sở hữu trí tuệ.
-          Theo dõi xâm phạm nhãn hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
-          Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp nhãn hiệu với các chủ đơn khác.
-          Tư vấn lập hợp đồng Lixang nhãn hiệu cho tổ chức cá nhân khác nếu có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu.

3. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Sau khi nhãn hiệu tập thể của khách hàng đã được đăng ký,  Luật Hồng Đức  vẫn tiếp tục cung cấp cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:
-          Tư vấn thiết kế logo, bộ nhận diện thương hiệu.
-          Tư vấn quảng bá thương hiệu trên hệ thống các trang thương mại điện tử Việt Nam và quốc tế.
-          Tư vấn luật doanh nghiệp liên quan khác.
-          Tư vấn miễn phí về tra cứu nhãn hiệu;
-          Tư vấn đăng ký bảo hộ thương hiệu.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu


Bạn muốn đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu? Bạn muốn tìm một dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu có uy tín? Hãy đến với chúng tôi, Dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu của Luật Hồng Đức đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất. Bạn có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu tại Luật Hồng Đức.

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu tại Luật Hồng Đức

Khách hàng tư vấn đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu tại Luật Hồng Đức sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn trước khi đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu:
Luật Hồng Đức sẽ tư vấn miễn phí cho khách hàng toàn bộ hành lang pháp lý liên quan đến hoạt động đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu như:
-          Tư vấn tra cứu nhãn hiệu và thương hiệu.
-         Tư vấn về bảo hộ các đối tượng khác liên quan đến nhãn hiệu và thương hiệu như đăng ký bảo hộ bao bì, nhãn mác, kiểu dáng công nghiệp.
-          Tư vấn những yếu tố được bảo hộ, những yếu tố không nên bảo hộ.
-         Tư vấn mô tả nhãn hiệu và thương hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu).
-         Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ trối của nhãn hiệu và thương hiệu.
-         Tư vấn các yếu tố liên quan khác.

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:
-          Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ  phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
-          Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký Nhãn hiệu và thương hiệu, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
-          Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3.  Đại diện hoàn tất các thủ tục đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu cho khách hàng:
-         Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Luật Hồng Đức sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu cho khách hàng;
-          Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu cho khách hàng;.
-          Đại diện nhận giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và thương hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ cho khách hàng.
-          Theo dõi xâm phạm nhãn hiệu và thương hiệu, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
-          Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp nhãn hiệu và thương hiệu với các chủ đơn khác.

4. Dịch vụ hậu mãi cho khách hàng:
Sau khi thanh lý hợp đồng dịch vụ, Luật Hồng Đức  vẫn tiếp tục cung cấp cho khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:
-          Tư vấn thiết kế logo, bộ nhận diện Nhãn hiệu và thương hiệu.
-          Tư vấn quảng bá Nhãn hiệu và thương hiệu trên hệ thống các trang thương mại điện tử Việt Nam và quốc tế.
-          Tư vấn luật doanh nghiệp liên quan khác.
-          Tư vấn miễn phí về tra cứu nhãn hiệu;
-          Tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và thương hiệu.